HƯỚNG DẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH GIUN XOẮN

Thứ ba - 13/12/2022 03:22 217 0
1. Giới thiệu về bệnh Giun xoắn (còn gọi là bệnh Giun bao)
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Giun xoắn (Trichinelliasis) là một bệnh chung giữa lợn, lợn rừng, chó, chuột và người. Bệnh phân bố rộng ở hầu hết các nước trên thế giới. Bệnh gây ra do loài giun tròn Trichinella spiralis ký sinh ở ruột non của lợn và ấu trùng ký sinh ở cơ và tổ chức của lợn. Ấu trùng giun xoắn ký sinh tại các tổ chức cơ, được bọc bởi màng bao tạo thành kén (giun bao). Màng kén của ấu trùng có 2 lớp, màu trong, hình bầu dục hoặc hình tròn tùy loại vật chủ khác nhau.
b) Sức đề kháng: u trùng giun xoắn có kh năng tồn tại ở môi trường bên ngoài; ở trong kén, ấu trùng giun xoắn có sức đề kháng rất cao; trong thịt súc vật đã thối ra, ấu trùng có thể sống được từ 2 đến 5 tháng trong kén. Nếu ra khi kén, ấu trùng sẽ chết nhanh chóng ở nhiệt độ 45°C đến 70°C. nhiệt độ - 20°C, ấu trùng chết sau 20 ngày.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Lợn, lợn rừng, chó, mèo, h, báo, cầy, chuột và người ở các lứa tui đều có thể nhiễm giun xoắn nếu như ăn phải nang kén của ấu trùng giun xoắn còn sống có trong thịt lợn, thịt thú rừng, sản phẩm thịt chưa qua chế biến kỹ như nem, chạo, thịt hun khói.
b) Nguồn bệnh: Thịt lợn, thịt thú rừng, sản phẩm thịt chưa qua chế biến k như nem, chạo, thịt hun khói có mang nang kén của ấu trùng giun xoắn còn sống.
c) Đường truyền lây
Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa do ăn phi kén giun xoắn trong thịt, phân của động vật mắc bệnh. Người, lợn, chó, chuột ăn phải thịt có u trùng giun xoắn không nu chín như nem chua, chạo, thịt tai thì ấu trùng vào đến ruột sẽ chui ra khỏi bao kén, phát triển thành giun trưởng thành. Lợn, chó, chuột và người vừa là vật chủ trung gian khi mang nang kén của giun xoắn, vừa là vật ch cuối cùng khi có giun xoắn trưởng thành ký sinh trong ruột non.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Giun xoắn trưởng thành ký sinh trong ruột, chui vào niêm mạc, khi sinh sản gây tn thương niêm mạc làm cho vật ch đau bụng d dội, kích thích nhu động dạ dày, ruột làm cho vật ch nôn mửa, a chảy. Có thể có viêm ruột cấp. Giun xoắn trong quá trình ký sinh tiết ra độc tố, kích thích thần kinh trung ương và kích thích niêm mạc ruột, làm cho quá trình viêm ruột trầm trọng thêm. u trùng giun xoắn tạo thành các nang kén trong cơ, chèn ép và gây tc các mạch máu nhỏ, gây các u máu nh chèn ép thần kinh vận động, gây liệt cơ. Nếu giun xoắn có ở não sẽ gây ra trạng thái bại liệt cho động vật hoặc người bị nhiễm giun xoắn. Các trường hợp nặng thường gây tử vong cho động vật và người.
1.4. Bệnh tích
a) Giun xoắn trưởng thành ký sinh ở niêm mạc ruột gây tn thương niêm mạc ruột và gây viêm ruột cấp, làm bong tróc niêm mạc.
b) Ấu trùng giun xoắn ký sinh ở các tổ chức cơ, tạo ra các nang kén, gây chèn ép mạch máu và tắc mạch máu, gây chèn ép thần kinh vận động có thể làm liệt từng bộ phận trong cơ thể.
2. Phòng bệnh
2.1. Áp dụng các biện pháp vệ sinh phòng bệnh là ch yếu.
2.2. Không nuôi lợn th rông và định kỳ ty giun theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
2.3. Diệt loại gặm nhm xung quanh chuồng nuôi lợn.
2.4. X lý phân gia súc để tiêu diệt Giun xoắn.
3. Giám sát bệnh Giun xoắn
3.1. Ch yếu là giám sát lâm sàng, đặc biệt đối với lợn mới nuôi, lợn trong vùng có ổ dịch cũ, vùng có nguy cơ cao có dấu hiệu của bệnh.
3.2. Lấy mẫu cơ hoành để giám sát bệnh tại các cơ sở giết mổ lợn hoặc ly huyết thanh lợn để xét nghiệm kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên trong vùng có ổ dịch cũ, khu vực có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch giám sát bệnh Giun xoắn trong vùng có ổ dịch cũ, khu vực có nguy cơ cao. Việc giám sát được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT.
4. Xử lý động vật mắc bệnh
4.1. Động vật bị mắc bệnh Giun xoắn được xử lý như sau:
a) Tiêu hủy bắt buộc động vật chết, động vật mắc bệnh Giun xon;
b) Gia súc nghi mắc bệnh Giun xoắn phải giết mổ bắt buộc hoặc nuôi cách ly đ theo dõi.
c) Khuyến khích giết m đối với gia súc khỏe mạnh trong cùng đàn với gia súc mắc bệnh Giun xoắn, trường hợp không giết mổ phải nuôi cách ly để theo dõi.
4.2. Việc xử lý động vật mắc bệnh phải được thực hiện ngay khi có kết qu xét nghiệm dương tính với bệnh Giun xoắn hoặc được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm tra, xác minh và kết luận mắc bệnh Giun xon.
4.3. Việc xử lý động vật mắc bệnh theo hướng dẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT.
5. Chn đoán xét nghiệm bệnh
5.1. Mẫu bệnh phẩm là cơ hoành, cơ thăn, cơ mông hoặc mẫu huyết thanh.
5.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao gói và bo quản theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; bo quản ở nhiệt độ mát từ 2°C đến 8°C và chuyn ngay về phòng thử nghiệm nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
5.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theo quy trình chn đoán bệnh Giun xoắn quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-3:2010.
PHÒNG QUẢN LÝ DỊCH BỆNH
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

Chi cục chăn nuôi và thú y Nghệ An

    Số 55, Nguyễn Sinh Sắc, phường Cửa Nam, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An
    02383844586
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây