CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y HƯỚNG DẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ VỊT

Thứ ba - 13/12/2022 03:09 173 0
1. Giới thiệu về bệnh Dịch tả vịt
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Dịch tả vịt là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở vịt. Tác nhân gây bệnh là do vi rút thuộc nhóm Herpes trong họ Alphaherpesvirinae. Vi rút gây bệnh có cấu trúc ADN. Bệnh Dịch tả vịt có tỷ lệ mắc bệnh và chết cao, có thể từ 70% đến 80% nếu bị nhiễm lần đầu ở trại không tiêm phòng vắc-xin Dịch tả vịt thường xuyên, kết hợp với vệ sinh không đảm bảo.
b) Sức đề kháng của vi rút: Vi rút bị tiêu diệt trong dung dịch phoóc-môn 3%, chlorin 3% và các hóa chất sát trùng mạnh khác. Vi rút bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56°C trong 10 phút, 50°C trong 90 đến 120 phút, nhiệt độ 22°C được 30 ngày.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Động vật mắc bệnh Dịch tả vịt là vịt, ngan, ngng ở mọi lứa tui đều bị mắc bệnh, đặc biệt là từ 07 ngày tui cho đến trưởng thành.
b) Nguồn bệnh: Phân, dịch tiết từ mũi, miệng và mt của gia cầm mắc bệnh có chứa vi rút.
c) Đường truyền lây: Đường truyền lây ch yếu qua tiếp xúc trực tiếp giữa các gia cầm khe mạnh và gia cầm bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, bệnh có thể lây lan d dàng qua các phương tiện cơ học như giày dép và quần áo mang từ một đàn bị nhiễm đến. Bệnh lây lan nhanh và trầm trọng trong khoảng 2-3 ngày.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Thời gian ủ bệnh thường từ 3 - 7 ngày tùy theo độc lực của vi rút.
Vịt, ngan, ngng bị bệnh có hiện tượng bỏ ăn, sợ nước, tiêu chy nhiều, phân trng xanh hoặc vàng nhớt, xù lông, chy nước mũi, mắt có dử, mí mắt sưng, niêm mạc mắt đỏ, ngoẹo đầu, mắt thăng bằng, ngoẹo c, bại liệt, chết nhanh.
1.4. Bệnh tích
Tùy theo trường hợp có thể thấy một hoặc nhiều trong những bệnh tích sau:
a) Ở vịt trưởng thành có hiện tượng gan bị bạc màu hoặc xuất huyết điểm. Con cái có thể thấy các nang trứng bị xuất huyết.
b) Mạch máu bị tn thương. Hệ bạch huyết bị tổn thương và thoái hóa nhu mô.
c) Đường tiêu hóa bị viêm, ruột xuất huyết thành từng mng, có nhiều chất nhờn. Đây là bệnh tích đặc trưng của bệnh dịch tả vịt.
d) Kiểm tra vi thể thy tn thương mạch máu và các cơ quan phủ tạng. Xuất hiện các th vùi nội nhân, thể vùi tế bào chất trong các tế bào biu mô của hệ thống tiêu hóa. Đây là biến đi vi thể đin hình của bệnh.
2. Phòng bệnh bắt buộc bằng vắc-xin
2.1. Đối tượng phòng bệnh bằng vắc-xin: vịt, ngan, ngng.
2.2. Phạm vi tiêm phòng: Vùng có ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
2.3. Thời gian tiêm phòng
a) Tổ chức tiêm phòng định kỳ theo quy trình nuôi hoặc hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương;
b) Liều lượng, đường tiêm theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc-xin.
2.4. Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi, khí hậu thời tiết, đặc điểm của từng vùng, miền, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm phòng cho phù hợp đm bo hiệu qu tiêm phòng.
3. Tiêm phòng khẩn cấp khi có ổ dịch xảy ra
3.1. Khi có ổ dịch xảy ra, tổ chức tiêm phòng cho vịt, ngan, ngỗng tại các thôn, ấp, bn nơi xảy ra dịch; đồng thời tổ chức tiêm phòng bao vây ổ dịch theo hướng từ ngoài vào trong đối với vịt, ngan, ngng tại các thôn, ấp, bn chưa có dịch trong cùng xã và các xã xung quanh tiếp giáp với xã có dịch.
3.2. Huy động lực lượng tiêm phòng và hỗ trợ tiêm phòng; người trực tiếp tham gia tiêm phòng phải là nhân viên thú y hoặc người đã qua tập huấn.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương hướng dẫn, quản lý, thực hiện tiêm phòng và giám sát việc tiêm phòng.
4. Giám sát bệnh Dch tả vt
4.1. Giám sát lâm sàng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, đặc biệt đối với vịt, ngan, ngng mới nuôi, vịt, ngan, ngng trong vùng có ổ dịch cũ, vùng có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
4.2. Giám sát lưu hành vi rút: Lấy mẫu gan, lách thận của vịt, ngan, ngng nghi mắc bệnh để xét nghiệm vi rút.
4.3. Giám sát sau tiêm phòng (áp dụng ở các trại giống)
a) Giám sát sau tiêm phòng để đánh giá kết quả tiêm phòng và khả năng đáp ứng min dịch của đàn sau khi được tiêm vắc-xin;
b) Lấy mẫu huyết thanh để xét nghiệm kháng thể bo hộ sau tiêm phòng;
c) Thời điểm ly mẫu: Sau 21 ngày k từ thời điểm tiêm phòng gần nhất.
4.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch giám sát bệnh Dịch tả vịt. Việc giám sát được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT.
5. Xử lý gia cầm mắc bệnh
5.1. Cách ly gia cm mắc bệnh để chăm sóc, hỗ trợ phục hồi; cách ly gia cầm khe mạnh trong cùng đàn để chăm sóc nuôi dưỡng hoặc khuyến khích giết m tiêu thụ tại ch;
5.2. Tiêu hủy gia cầm chết do mắc bệnh Dịch tả vịt theo hướng dẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT.
6. Chn đoán xét nghiệm bệnh
6.1. Mẫu bệnh phẩm là gan, lách, thận của gia cầm nghi mắc bệnh.
6.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao gói và bo quản theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; được bảo quản ở nhiệt độ lạnh từ 2°C đến 8°C và chuyn ngay về phòng th nghiệm nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
6.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theo quy trình chn đoán bệnh Dịch t vịt quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011.
PHÒNG QUẢN LÝ DỊCH BỆNH
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

Chi cục chăn nuôi và thú y Nghệ An

    Số 55, Nguyễn Sinh Sắc, phường Cửa Nam, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An
    02383844586
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây