HƯỚNG DẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH LAO BÒ

Thứ ba - 13/12/2022 03:15 192 0
1. Giới thiệu về bệnh Lao
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Lao (Tuberculosis) là một bệnh truyền nhiễm mạn tính của nhiều loài động vật và người gây ra do trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis. Khi động vật mắc bệnh, trong phủ tạng thường có những hạt viêm đặc biệt gọi là hạt lao. Vi khuẩn lao có 3 típ như sau:
- Típ gây bệnh lao ở người: Mycobacterium tuberculosis gây bệnh lao ở người nhưng cũng có thể gây bệnh lao cho bò, chó, mèo.
- Típ gây bệnh lao cho bò: Mycobacterium bovis gây bệnh lao cho bò nhưng cũng có thể gây bệnh cho người, lợn, chó, mèo.
- Típ gây bệnh lao cho loài chim: Mycobacterium avium gây bệnh lao cho loài chim nói chung và gia cầm; vi khuẩn cũng có thể gây bệnh cho người và lợn, bò ít mẫn cảm hơn.
b) Sức đề kháng của vi khuẩn: Vi khuẩn có thể sống được 1 tháng trong đờm dãi m, sống được nhiều tuần trong sữa, 6 tháng trong phân gia súc khô. Vi khuẩn mn cm với tia t ngoại và nhiệt độ; ánh sáng mặt trời tiêu diệt vi khuẩn trong 8 giờ; các chất sát trùng như phoóc-môn 10%, xút 2% và vôi bột d dàng tiêu diệt vi khuẩn.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Trong tự nhiên các loài gia súc, gia cầm, thú rừng, chim trời và người đều mắc bệnh. Tuy nhiên mỗi loài động vật lại mẫn cm với một trong 03 típ vi khuẩn lao khác nhau: lao người, lao bò và lao gia cầm. Động vật non thường mn cảm hơn động vật trưởng thành.
b) Nguồn bệnh: Trong cơ thể động vật mắc bệnh, máu, sữa và các tổ chức bị lao đều có mầm bệnh. Nếu lao ở phổi và đường tiêu hóa, thì nước mũi, nước bọt, phân chứa nhiều mầm bệnh.
c) Đường lây truyền: Bệnh có thể lây trực tiếp từ con ốm sang con khỏe và lây gián tiếp qua các nhân tố trung gian. Thông thường vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua các đường sau:
- Đường hô hấp: Vi khuẩn từ cơ thể bệnh bài xuất ra ngoài qua nước bọt do ho, ht hơi, khạc nh... hoặc theo phân. Khi phân và đờm khô, mầm bệnh dính vào hạt bụi lơ lửng trong không khí. Động vật khe hít phải sẽ bị lây bệnh.
- Đường tiêu hóa: Ph biến nht là bê và lợn. Bê bú sữa mẹ có bệnh lao sẽ bị lây bệnh. Nếu thức ăn, nước uống bị ô nhiễm mầm bệnh, động vật khe ăn phải sẽ bị lây bệnh.
Ngoài ra bệnh có thể ly qua núm nhau, qua đường sinh dục.
1.3. Triệu chứng lâm sàng, bệnh tích
a) Triệu chứng lâm sàng: Lao bò thường thấy ở những thể sau:
- Lao phối: Thể này hay gặp. Biu hiện rõ nhất là ho, lúc đầu là ho khan, sau ho ướt, ho từng cơn. Con vật thường phát ho khi gõ lồng ngực, bị đui chạy, uống nước lạnh, nằm xuống hay đứng lên. Khi ho đờm bắn ra nhưng con vật lại nuốt vào; đờm có thể lẫn mủ, máu; đôi khi thấy máu chảy ra ở lỗ mũi. Bò gầy yếu, lông dựng, da khô, u oải, ăn ít, th khó ngày càng tăng. Nghe và gõ vùng phổi có âm đục phân tán, âm bùng hơi và âm ran ướt hay âm kim khí.
- Lao hạch: Thể này khá ph biến. Nếu lao ở phổi thì hạch cũng bị lao. Hạch bị sưng thành những cục cứng, có khi sờ thy ln nhn. Các hạch hay bị lao là hạch dưới hàm, hạch tuyến nước bọt, hạch trước vai, hạch trước đùi và hạch ruột.
- Lao vú: Tùy mức độ bệnh mà bầu vú hoặc núm vú có thể bị biến dạng. Sờ vào cảm thy những hạt lao ln nhn, hạch vú sưng to, cứng ni cục. Sản lượng sữa giảm rõ rệt.
- Lao đường tiêu hóa: Ph biến ở ruột, gan. Gia súc a chy liên miên, gầy yếu, có chướng hơi nhẹ và rối loạn tiêu hóa.
b) Bệnh tích: thường có 3 dạng: hạt lao, khi tăng sinh thượng bì và đám viêm bã đậu.
- Hạt lao: Tùy theo giai đoạn phát triển của bệnh mà biu hiện hạt lao khác nhau. Các hạt lao thy rõ ở phổi, hạch màng treo ruột; lúc đầu hạt nh và cứng gọi là lao hạt kê. phổi có giới hạn rõ, màu xám, khó bóc; nếu hạt nhiều, nn phổi sẽ có cảm giác như phổi bị trộn cát; cắt có tiếng kêu lạo xạo. Hạt lao này gọi là hạt xám. Các hạt xám lớn dần bằng hạt đậu xanh, hạt ngô, thân bị thoái hóa thành bã đậu màu vàng nên gọi là hạt vàng. Các hạt trên to lên và vra, những hạt không v thì tổ chức tăng sinh bao bọc lại gọi là hạt xơ.
- Khối tăng sinh thượng bì: Hạt xơ tăng sinh mạnh có khi to bằng hạt d, quả ổi, bị bã đậu hóa hoặc can-xi hóa.
- Đám viêm bã đậu: giai đoạn sau các hạt lao v ra biến tổ chức lao đó thành đám viêm bã đậu, nát, thm dịch.
2. Phòng bệnh bằng vắc-xin
Hiện nay ch có một loại vắc-xin duy nhất phòng bệnh Lao bò là vắc-xin nhược độc BCG (Bacillus Calmette - Guerin). Tuy nhiên, vắc-xin BCG ít được sử dụng do gây tr ngại trong việc chn đoán bệnh Lao.
3. Giám sát bệnh Lao bò
3.1. Đối tượng giám sát bệnh định kỳ: Trâu bò giống, bò sữa do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác định.
3.2. Giám sát lâm sàng thông qua việc quan sát, phát hiện những triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đin hình của gia súc bệnh, chết và những đặc điểm về dịch t học của bệnh Lao.
3.3. Giám sát phát hiện bệnh: Định kỳ kiểm tra phát hiện bệnh Lao bò bằng phản ứng tiêm nội bì. Thực hiện kiểm tra bệnh Lao bò đối với 100% số trâu bò giống, bò sữa thuộc diện phải kiểm tra.
3.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch giám sát bệnh Lao bò.
4. Xử lý gia súc mắc bệnh
4.1. Khi phát hiện gia súc mắc bệnh Lao, phải cách ly để điều trị gia súc mắc bệnh theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.
4.2. Tiêu hủy hoặc giết mổ bắt buộc gia súc mc bệnh Lao không có khả năng phục hồi.
4.3. Việc xử lý động vật mắc bệnh theo hướng dẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT.
5. Chn đoán xét nghiệm bệnh
5.1. Chn đoán bệnh Lao bò bằng phn ứng tiêm nội bì hoặc lấy mẫu bệnh phẩm là các mô nghi ngờ hoặc có bệnh tích với lượng từ 10 g đến 200 g và đựng vào lọ miệng rộng hoặc túi ni lon để gửi xét nghiệm.
5.2. Mẫu bệnh phẩm phải được ly, bao gói và bảo quản theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phải được lấy vô trùng, bảo quản trong điều kiện lạnh từ 2°C đến 8°C và gửi về phòng th nghiệm nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận chậm nht 24h sau khi lấy mẫu.
5.3. Phương pháp chn đoán, xét nghiệm: Thực hiện theo quy trình chn đoán bệnh Lao bò quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10: 2010.
PHÒNG QUẢN LÝ DỊCH BỆNH
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

Chi cục chăn nuôi và thú y Nghệ An

    Số 55, Nguyễn Sinh Sắc, phường Cửa Nam, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An
    02383844586
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây