Luật Thú y

QUỐC HỘI
Luật số: 79/2015/QH13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬT
THÚ Y
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật thú y.

Số kí hiệu 79/2015/QH13
Ngày ban hành 18/06/2015
Thể loại Văn bản pháp quy
Lĩnh vực Văn bản ngành
Cơ quan ban hành Chi cục thú y Nghệ An
Người ký Khác

Nội dung

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến
động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành
nghề thú y.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước
ngoài có liên quan đến hoạt động thú y tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Động vật bao gồm:
a) Động vật trên cạn là các loài gia súc, gia cầm, động vật hoang dã, bò sát,
ong, tằm và một số loài động vật khác sống trên cạn;
b) Động vật thủy sản là các loài cá, giáp xác, động vật thân mềm, lưỡng cư,
động vật có vú và một số loài động vật khác sống dưới nước.
2. Sản phẩm động vật là các loại sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, bao gồm:
a) Sản phẩm động vật trên cạn là thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, sữa ong
chúa, tinh dịch, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, móng
và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật trên cạn;
b) Sản phẩm động vật thủy sản là động vật thủy sản đã qua sơ chế hoặc chế
biến ở dạng nguyên con; phôi, trứng, tinh dịch và các sản phẩm khác có nguồn gốc
từ động vật thủy sản.
20 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015
3. Sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật là việc làm sạch, pha lóc,
phân loại, đông lạnh, ướp muối, hun khói, làm khô, bao gói hoặc áp dụng phương
pháp chế biến khác để sử dụng ngay hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi hoặc dùng cho mục đích khác.
4. Hoạt động thú y là công tác quản lý nhà nước về thú y và các hoạt động
phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động
vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y.
5. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật là vùng, cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản, sản xuất giống động vật được xác định không xảy ra bệnh truyền nhiễm
thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch trong một khoảng thời gian quy
định cho từng bệnh, từng loài động vật và hoạt động thú y trong vùng, cơ sở đó
bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh.
6. Bệnh truyền nhiễm là bệnh truyền lây trực tiếp hoặc gián tiếp giữa động vật
và động vật hoặc giữa động vật và người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
7. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và
các tác nhân khác có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.
8. Dịch bệnh động vật là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm của động vật thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
9. Ổ dịch bệnh động vật là nơi đang có bệnh truyền nhiễm của động vật thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
10. Vùng có dịch là vùng có ổ dịch bệnh động vật hoặc có tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm mới đã được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác định.
11. Vùng bị dịch uy hiếp là vùng bao quanh vùng có dịch hoặc khu vực tiếp
giáp với vùng có dịch ở biên giới của nước láng giềng đã được cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y xác định.
12. Vùng đệm là vùng bao quanh vùng bị dịch uy hiếp đã được cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y xác định.
13. Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch là các bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm của động vật, gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội hoặc các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm giữa động vật và người.
14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là việc kiểm tra, áp dụng các biện
pháp kỹ thuật để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật.
15. Kiểm soát giết mổ là việc kiểm tra trước và sau khi giết mổ động vật để
phát hiện, xử lý, ngăn chặn các yếu tố gây bệnh, gây hại cho động vật, sức khỏe
con người và môi trường.
CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015 21
16. Vệ sinh thú y là việc đáp ứng các yêu cầu nhằm bảo vệ sức khỏe động vật,
sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái.
17. Kiểm tra vệ sinh thú y là việc kiểm tra, áp dụng các biện pháp kỹ thuật để
phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y.
18. Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật bao gồm vi sinh vật, ký
sinh trùng, trứng và ấu trùng của ký sinh trùng gây bệnh cho động vật, gây hại cho
sức khỏe con người.
19. Đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y bao gồm các vi sinh vật gây ô nhiễm,
độc tố vi sinh vật; yếu tố vật lý, hóa học; chất độc hại, chất phóng xạ; yếu tố về
môi trường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe động vật, con người, môi trường và hệ
sinh thái.
20. Chủ hàng là chủ sở hữu động vật, sản phẩm động vật hoặc người đại diện
cho chủ sở hữu thực hiện việc quản lý, áp tải, vận chuyển, chăm sóc động vật, sản
phẩm động vật.
21. Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin,
chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm
phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh
trưởng, sinh sản của động vật.
22. Thuốc thú y thành phẩm là thuốc thú y đã qua tất cả các công đoạn trong
quá trình sản xuất, kể cả đóng gói trong bao bì cuối cùng, dán nhãn, đã qua kiểm
tra chất lượng cơ sở và đạt các chỉ tiêu chất lượng theo hồ sơ đăng ký.
23. Nguyên liệu thuốc thú y là những chất có trong thành phần của thuốc thú y.
24. Vắc-xin dùng trong thú y là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên, tạo cho
cơ thể động vật khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng để phòng bệnh.
25. Chế phẩm sinh học dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc sinh học
dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh quá trình sinh trưởng,
sinh sản của động vật.
26. Vi sinh vật dùng trong thú y là vi khuẩn, vi rút, đơn bào ký sinh, nấm mốc,
nấm men và một số vi sinh vật khác dùng để chẩn đoán, phòng bệnh, chữa bệnh
cho động vật, nghiên cứu, sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y.
27. Hóa chất dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc hóa học dùng để
phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, khử trùng, tiêu độc môi trường chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm
động vật.
28. Kiểm nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật
của thuốc thú y.
22 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015
29. Khảo nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các đặc tính, hiệu lực,
độ an toàn của thuốc thú y trên động vật tại cơ sở khảo nghiệm.
30. Kiểm định thuốc thú y là việc kiểm tra, đánh giá lại chất lượng thuốc thú y
đã qua kiểm nghiệm, khảo nghiệm hoặc đang lưu hành khi có tranh chấp, khiếu nại
hoặc có yêu cầu, trưng cầu giám định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thú y
1. Bảo đảm sự thống nhất trong hoạt động thú y từ trung ương đến địa phương
nhằm chăm sóc, bảo vệ sức khỏe động vật, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, tính
bền vững trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo
vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái.
2. Thực hiện phòng bệnh là chính, chữa bệnh kịp thời, chống dịch khẩn
trương; phát hiện nhanh, chính xác, xử lý triệt để các ổ dịch bệnh động vật, nguồn
lây dịch bệnh động vật; ngăn chặn kịp thời sự lây nhiễm, lây lan của đối tượng
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
3. Phòng, chống dịch bệnh động vật trước hết là trách nhiệm của chủ vật nuôi,
chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm
tổ chức hướng dẫn, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật kịp
thời, hiệu quả.
4. Bảo đảm thuận lợi trong giao dịch thương mại đối với động vật, sản phẩm
động vật; hài hòa lợi ích của Nhà nước, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân.
5. Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, kết hợp khoa học và công nghệ
hiện đại với kinh nghiệm truyền thống của nhân dân trong phòng, chống dịch bệnh,
chữa bệnh động vật.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hoạt động thú y
1. Trong từng thời kỳ, Nhà nước có chính sách cụ thể đầu tư, hỗ trợ kinh phí
cho các hoạt động sau đây:
a) Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ trong chẩn đoán,
xét nghiệm, chữa bệnh động vật; xây dựng các cơ sở chẩn đoán, xét nghiệm bệnh
động vật, khảo nghiệm, kiểm nghiệm chất lượng thuốc thú y phục vụ quản lý nhà
nước; xây dựng khu cách ly kiểm dịch;
b) Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật; quy
hoạch cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật theo hướng công nghiệp
gắn với vùng chăn nuôi;
c) Phát triển hệ thống thông tin, giám sát, dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật;
d) Phòng, chống dịch bệnh động vật và khắc phục thiệt hại sau dịch bệnh
động vật;
CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015 23
đ) Phòng, chống dịch bệnh có trong Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch; kiểm soát, khống chế, thanh toán các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động
vật, các bệnh truyền lây giữa động vật và người;
e) Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y; hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường;
g) Sản xuất thuốc thú y, vắc-xin phục vụ phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm
của động vật;
h) Xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật.
2. Nhà nước khuyến khích các hoạt động sau đây:
a) Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở chăn nuôi tập
trung, cơ sở giết mổ động vật tập trung;
b) Tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật; xã hội hóa
hoạt động thú y, bảo hiểm vật nuôi;
c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thực hành
tốt, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong lĩnh vực thú y;
d) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực thú y;
đ) Chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ động vật vì mục đích nhân đạo.
3. Người thực hiện hoạt động thú y theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nếu bị lây nhiễm bệnh, bị thương, chết thì được xem xét, hưởng chế
độ, chính sách như đối với thương binh, liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ưu
đãi người có công với cách mạng.
Điều 6. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
1. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y gồm có:
a) Cục Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y thuộc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh);
c) Trạm thuộc Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y đặt tại huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi
là cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện).
2. Căn cứ vào yêu cầu hoạt động thú y trên địa bàn và khả năng cân đối nguồn
lực của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề
nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bố trí nhân viên thú y xã,
phường, thị trấn.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và chế độ, chính sách đối với nhân
viên thú y xã, phường, thị trấn.
24 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015
Điều 7. Thông tin, tuyên truyền về thú y
1. Việc thông tin, tuyên truyền về thú y nhằm cung cấp kiến thức về dịch bệnh
động vật, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật và chính sách, pháp luật
về thú y.
2. Việc thông tin, tuyên truyền về thú y được thực hiện bằng nhiều hình thức,
phù hợp với đối tượng, địa bàn. Nội dung thông tin, tuyên truyền về thú y phải bảo
đảm chính xác, kịp thời, dễ hiểu.
3. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong hoạt động thông tin, tuyên truyền
về thú y:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức, chỉ đạo việc cung cấp
thông tin, thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về thú y;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các hoạt động thông tin,
tuyên truyền về thú y.
4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thông tin, tuyên truyền về thú
y phải tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, các bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thú y trong phạm vi cả nước.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thú y và có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thú y;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về thú y;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác phòng bệnh, chữa bệnh,
chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết
mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;
quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y;
d) Quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật;
đ) Tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép, giấy
chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y;
e) Tổ chức điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới;
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thú y;
g) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về
thú y;
CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015 25
h) Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các chức danh trong hệ
thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã,
phường, thị trấn;
i) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động thú y; giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền;
k) Thống kê về thú y;
l) Chỉ đạo, thực hiện hợp tác quốc tế về thú y.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn trong việc phòng, chống các bệnh truyền lây giữa động vật
và người.
4. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phòng, chống gian lận thương
mại, hàng giả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về buôn bán động vật, sản phẩm
động vật, thuốc thú y lưu thông trên thị trường.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nghiên cứu khoa học, phát
triển và chuyển giao công nghệ, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên
quan đến lĩnh vực thú y.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về điều kiện hoàn tất thủ
tục hải quan trong kiểm tra, giám sát động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải
kiểm dịch, mẫu bệnh phẩm, thuốc thú y khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam; chống buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật, thuốc
thú y qua biên giới; hướng dẫn địa phương bố trí, sử dụng ngân sách hàng năm và
bảo đảm kinh phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
7. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc bảo đảm an ninh liên quan đến phòng,
chống dịch bệnh động vật và kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc bảo đảm quốc phòng, an ninh liên quan
đến phòng, chống dịch bệnh động vật và kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
chỉ đạo Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển phối hợp với cơ quan hữu quan phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y
qua biên giới.
9. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn việc truyền tải
thông tin cảnh báo dịch bệnh động vật, phòng, chống dịch bệnh động vật.
26 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015
10. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về bảo
vệ môi trường, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường có liên quan đến lĩnh
vực thú y.
11. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm soát phương tiện vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung
là cấp tỉnh) có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản
hướng dẫn tổ chức thi hành pháp luật về thú y;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình giám sát,
khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật;
c) Quyết định phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí, huy động nguồn lực của địa
phương theo quy định của pháp luật để phòng, chống, giám sát dịch bệnh động vật;
kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thú y lưu hành trên địa bàn; bố trí kinh phí xử
lý, tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y vô chủ tại địa phương và
hoạt động khác có liên quan đến thú y;
d) Chỉ đạo, tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật; thống kê, đánh giá thiệt
hại do dịch bệnh gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật;
đ) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, giáo
dục pháp luật về thú y;
e) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành
chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật luật về
thú y;
b) Yêu cầu cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện giám sát, dự báo,
cảnh báo dịch bệnh động vật;
c) Bố trí kinh phí và tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật; thống kê, đánh
giá, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật;
d) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.
CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015 27
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có trách
nhiệm sau đây:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về thú y;
b) Quy định địa điểm và tổ chức xử lý, tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm
động vật mang mầm bệnh, thuốc thú y giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc
xuất xứ, nhập lậu;
c) Tổ chức giám sát phát hiện sớm và thông báo tình hình dịch bệnh động vật;
triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; tổng hợp, báo cáo thiệt
hại do dịch bệnh động vật gây ra; hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ phòng,
chống dịch bệnh động vật;
d) Phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện giám sát dịch
bệnh động vật, thống kê về thú y;
đ) Tổ chức kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm
pháp luật về thú y theo thẩm quyền.
Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành
viên của Mặt trận và tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động
nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chính sách, pháp luật về thú y; tham gia ý
kiến xây dựng pháp luật, thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh vực thú y
theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội tham gia ý kiến xây dựng pháp
luật trong lĩnh vực thú y; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về thú y; tư
vấn, tập huấn kỹ thuật về thú y.
Điều 11. Hợp tác quốc tế về thú y
1. Nội dung hợp tác quốc tế về thú y bao gồm:
a) Ký kết, gia nhập và thực hiện thỏa thuận, điều ước quốc tế trong lĩnh vực
thú y mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công
nghệ; trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong lĩnh vực thú y;
c) Hỗ trợ nguồn lực.
2. Cục Thú y là cơ quan đầu mối thực hiện hợp tác quốc tế về thú y theo phân
công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 12. Phí, lệ phí về thú y
Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y phải trả phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
28 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015
Điều 13. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời động vật mắc bệnh,
có dấu hiệu mắc bệnh, chết do bệnh truyền nhiễm làm lây lan dịch bệnh động vật.
2. Khai báo, lập danh sách, xác nhận không đúng số lượng, khối lượng động
vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật nhiễm bệnh phải tiêu hủy; khai báo, xác
nhận không đúng số lượng, khối lượng vật tư, hóa chất để phòng, chống dịch bệnh
động vật với mục đích trục lợi.
3. Không thực hiện việc thông báo, công bố dịch bệnh động vật trong trường
hợp phải thông báo, công bố theo quy định của Luật này.
4. Thông tin không chính xác về tình hình dịch bệnh động vật.
5. Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời các biện pháp phòng, chống
dịch bệnh động vật theo quy định của Luật này.
6. Không chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo yêu
cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
7. Vứt động vật mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng, xả nước thải, chất thải
mang mầm bệnh ra môi trường.
8. Vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm hoặc chất thải của động vật mang
mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã
công bố và sản phẩm của chúng ra khỏi vùng có dịch khi không được phép của cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.
9. Tiêu hủy không đúng quy định hoặc không tiêu hủy động vật mắc bệnh, chết,
sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc diện phải tiêu hủy theo quy định của
pháp luật.
10. Mua bán, tự ý tẩy xóa, sửa chữa các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ
trong lĩnh vực thú y.
11. Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, sản phẩm động vật đã được
kiểm dịch.
12. Trốn tránh việc kiểm dịch; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thuộc
diện phải kiểm dịch mà không có Giấy chứng nhận kiểm dịch, không rõ nguồn gốc
xuất xứ.
13. Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh thổ
đang có dịch bệnh nguy hiểm trên loài động vật mẫn cảm với bệnh dịch đó.
14. Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật, mẫu bệnh phẩm không được phép
của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
15. Nhập khẩu, xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thuộc diện cấm nhập
khẩu, xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015 29
16. Giết mổ, thu hoạch động vật, sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm trước
thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y theo hướng dẫn sử dụng.
17. Giết mổ, chữa bệnh động vật mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
cấm giết mổ, chữa bệnh.
18. Giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh
doanh không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.
19. Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật có chứa chất
cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y hoặc chứa các vi sinh vật, chất tồn dư quá giới
hạn cho phép.
20. Ngâm, tẩm hóa chất, đưa nước hoặc các loại chất khác vào động vật, sản
phẩm động vật làm mất vệ sinh thú y.
21. Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh động vật; sử
dụng thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y cấm sử dụng, thuốc thú
y hết hạn sử dụng, thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt Nam, trừ trường
hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều 15 của Luật này.
22. Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y giả, thuốc thú y
không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y cấm sử dụng, thuốc thú y hết hạn sử
dụng, thuốc thú y kém chất lượng, thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt
Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật này.
23. Lưu hành thuốc thú y có nhãn không đúng với nội dung nhãn đã đăng ký
với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
24. Quảng cáo thuốc thú y không đúng với tính năng, công dụng đã đăng ký.
25. Hành nghề thú y trái pháp luật.
Chương II
PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 14. Nội dung phòng, chống dịch bệnh động vật
1. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chẩn đoán, chữa bệnh; quan trắc, cảnh
báo môi trường nuôi; giám sát, dự báo, cảnh báo dịch bệnh; điều tra dịch bệnh;
phân tích nguy cơ; khống chế dịch bệnh động vật.
2. Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản.
30 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015
3. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; thực hiện chương trình,
kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật,
bệnh truyền lây giữa động vật và người.
4. Thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về dịch bệnh động vật, chính sách hỗ
trợ trong phòng, chống dịch bệnh động vật.
5. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
động vật.
Điều 15. Phòng bệnh động vật
1. Nơi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, dụng cụ dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản phải được vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, diệt vật chủ trung gian định kỳ và
sau mỗi đợt nuôi; nơi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải theo quy hoạch của địa
phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2. Chất thải trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải được xử lý theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đối với hệ thống nuôi trồng thủy sản kín,
nguồn nước nuôi phải bảo đảm chất lượng; nước thải, chất thải phải được xử lý
trước khi xả thải bảo đảm vệ sinh thú y và theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
3. Con giống, thức ăn sử dụng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải bảo
đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y và theo quy định của pháp luật về giống vật
nuôi, pháp luật về thức ăn chăn nuôi.
4. Động vật phải được phòng bệnh bắt buộc đối với bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
5. Vắc-xin phòng bệnh bắt buộc trong các chương trình khống chế, thanh toán
dịch bệnh động vật, phòng, chống dịch bệnh khẩn cấp do ngân sách nhà nước hỗ
trợ; cơ quan quản lý chuyên ngành thú y chịu trách nhiệm xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng vắc-xin phòng bệnh
động vật.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch; Danh mục bệnh truyền
lây giữa động vật và người; Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh;
b) Quy định các biện pháp phòng bệnh bắt buộc; yêu cầu vệ sinh thú y, vệ sinh
môi trường trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; điều kiện động vật, sản phẩm
động vật được vận chuyển ra khỏi vùng có dịch;
c) Quyết định sử dụng thuốc thú y chưa được đăng ký lưu hành tại Việt Nam
trong trường hợp khẩn cấp để kịp thời phòng, chống dịch bệnh động vật;
d) Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật.
CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015 31
Điều 16. Giám sát dịch bệnh động vật
1. Giám sát dịch bệnh động vật nhằm phát hiện sớm dịch bệnh có nguy cơ gây
thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế - xã hội, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm ở động vật, các bệnh truyền lây giữa động vật và người.
2. Chương trình giám sát dịch bệnh động vật được cơ quan có thẩm quyền ban
hành đối với một số dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật để khuyến
khích chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chủ động phòng,
chống dịch bệnh động vật.
3. Chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Xây dựng và giám sát dịch bệnh động vật tại cơ sở theo hướng dẫn của cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y;
b) Khi tham gia chương trình giám sát dịch bệnh động vật quy định tại khoản 2
Điều này, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện theo yêu cầu của cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y và được vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
c) Theo dõi, ghi chép quá trình nuôi, phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh
động vật;
d) Báo cho chính quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi có kết quả
kiểm tra xác định động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải
công bố dịch và Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người; thực hiện các
biện pháp xử lý theo quy định.
4. Cơ sở chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật có trách nhiệm báo cáo với
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi có kết quả xét nghiệm bệnh thuộc Danh
mục bệnh động vật phải công bố dịch và Danh mục bệnh truyền lây giữa động
vật và người.
5. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y tổ chức thực hiện giám sát bệnh động
vật như sau:
a) Căn cứ diễn biến của dịch bệnh động vật, xây dựng chương trình giám sát
dịch bệnh động vật trong quá trình nuôi, vận chuyển, giết mổ, buôn bán, nhập khẩu
động vật, sản phẩm động vật;
b) Chủ động điều tra, lấy mẫu giám sát dịch bệnh động vật;
c) Định kỳ hoặc đột xuất giám sát các bệnh truyền nhiễm có thể lây giữa động
vật hoang dã và động vật nuôi tại cơ sở nuôi động vật hoang dã, vườn thú, vườn
chim, khu bảo tồn đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên;
d) Căn cứ kết quả giám sát, đặc điểm dịch tễ của bệnh động vật, tiến hành dự
báo, cảnh báo về một số dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật và hướng
dẫn biện pháp phòng, chống dịch bệnh; trường hợp phát hiện dịch bệnh truyền lây
32 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015
giữa động vật và người thì phải thông báo kịp thời cho cơ quan y tế cùng cấp, cảnh
báo tới người chăn nuôi và cộng đồng để chủ động thực hiện các biện pháp cách ly
động vật lây nhiễm, phòng, chống dịch bệnh động vật lây sang người;
đ) Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật
và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật; tiếp nhận và phản hồi thông tin
về tình hình dịch bệnh động vật;
e) Xác nhận cơ sở tham gia chương trình giám sát dịch bệnh động vật bảo đảm
an toàn.
Điều 17. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
1. Điều kiện được công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:
a) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh động vật quy định tại Điều 14 và các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 15 của Luật này;
b) Thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 3 Điều 16
của Luật này;
c) Không xảy ra dịch bệnh động vật đăng ký công nhận trong một khoảng thời
gian quy định cho từng bệnh, từng loài động vật;
d) Hoạt động thú y trong vùng, cơ sở đó bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh
động vật.
2. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật được ưu tiên trong việc lựa chọn
cung cấp con giống, động vật và sản phẩm động vật.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.
Điều 18. Khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động
vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người
1. Việc khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động
vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người phải được xây dựng thành chương
trình, kế hoạch trong từng thời kỳ.
2. Việc khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật
bao gồm các nội dung sau đây:
a) Nghiên cứu, điều tra phát hiện tác nhân gây bệnh, tác nhân truyền bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm ở động vật; phân tích, đánh giá nguy cơ gây bệnh, lây nhiễm
dịch bệnh động vật;
b) Phát hiện dịch bệnh động vật sớm, dập tắt dịch kịp thời, không để dịch lây
lan ra diện rộng;
c) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật bao gồm sử
dụng vắc-xin, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, tiêu hủy, giết mổ bắt
buộc đối với động vật mắc bệnh và biện pháp kỹ thuật bắt buộc khác theo yêu cầu
của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015 33
d) Giám sát dịch bệnh động vật, cảnh báo nguy cơ lây nhiễm bệnh;
đ) Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ động phòng, chống
một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật;
e) Mở rộng và duy trì vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
3. Việc khống chế, thanh toán bệnh truyền lây giữa động vật và người bao gồm
các nội dung sau đây:
a) Nghiên cứu, điều tra, phát hiện các tác nhân gây bệnh truyền lây giữa động
vật và người;
b) Kiểm soát, khống chế nguồn lây nhiễm bệnh, không để dịch bệnh lây lan;
c) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật bao gồm sử
dụng vắc-xin, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, tiêu hủy, giết mổ bắt
buộc đối với động vật mắc bệnh và các biện pháp kỹ thuật bắt buộc khác theo yêu
cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, cơ quan y tế;
d) Giám sát bệnh truyền lây giữa động vật và người; thiết lập hệ thống thông
tin, cảnh báo nguy cơ lây nhiễm bệnh truyền lây giữa động vật và người;
đ) Chế độ thông tin, báo cáo tình hình dịch bệnh động vật giữa cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y với cơ quan y tế trong ứng phó, xử lý dịch bệnh;
e) Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ động phòng, chống
bệnh truyền lây giữa động vật và người theo hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y, cơ quan y tế.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm ở động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp bắt buộc để khống chế, thanh
toán dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật; bệnh truyền lây giữa động
vật và người;
c) Hàng năm, đánh giá tình hình dịch bệnh động vật, việc khống chế, thanh
toán dịch bệnh động vật và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xử lý thông tin liên quan đến dịch bệnh
truyền lây giữa động vật và người; tổ chức điều trị kịp thời các trường hợp mắc
bệnh ở người; thực hiện việc công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng,
chống bệnh truyền nhiễm.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện chương
trình, kế hoạch quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
34 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động
vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người.
Điều 19. Khai báo, chẩn đoán, điều tra dịch bệnh động vật
1. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cá nhân hành nghề
thú y khi phát hiện động vật mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm
phải báo ngay cho nhân viên thú y cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất.
2. Nhân viên thú y cấp xã khi phát hiện hoặc nhận được tin báo có động vật
mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm sau đây:
a) Kiểm tra thông tin, chẩn đoán lâm sàng, hỗ trợ cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y lấy mẫu xét nghiệm;
b) Hướng dẫn chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện
các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 33 của Luật này;
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp huyện.
3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện khi nhận được thông báo
có động vật mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm
sau đây:
a) Xác minh thông tin, chẩn đoán lâm sàng, điều tra ổ dịch bệnh động vật;
b) Lấy mẫu xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh;
c) Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật;
d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.
Điều 20. Chữa bệnh động vật
1. Động vật có dấu hiệu mắc bệnh phải được chẩn đoán, cách ly, chăm sóc,
chữa bệnh kịp thời, trừ trường hợp cấm chữa bệnh hoặc phải giết mổ, tiêu hủy bắt
buộc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nhân viên thú y cấp
xã, cá nhân hành nghề thú y khi chữa bệnh cho động vật trong ổ dịch bệnh động
vật, vùng có dịch phải theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc và các quy định về phòng, chống dịch bệnh
động vật.
3. Việc sử dụng thuốc thú y chữa bệnh cho động vật mắc bệnh phải theo quy
định tại khoản 1 Điều 104 của Luật này.
CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015 35
Điều 21. Đối xử với động vật
1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sử dụng động vật có trách
nhiệm sau đây:
a) Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, vận chuyển phù hợp với từng loài động vật;
b) Giảm thiểu đau đớn, sợ hãi, đối xử nhân đạo với động vật trong chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản, vận chuyển, giết mổ, tiêu hủy, phòng bệnh, chữa bệnh và
nghiên cứu khoa học.
2. Tổ chức, cá nhân nuôi động vật làm cảnh, nuôi bảo tồn đa dạng sinh học có
trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật đầy đủ,
kịp thời theo quy định của Luật này.
Điều 22. Dự trữ và sử dụng thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ
quốc gia
1. Dự trữ thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được quy định
như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định số lượng, chủng loại thuốc thú y dự trữ quốc gia;
b) Thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được quản lý, sử dụng
theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
2. Việc sử dụng thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được quy
định như sau:
a) Trong trường hợp đột xuất, cấp bách khi có thiên tai, dịch bệnh động vật và
căn cứ vào đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định xuất, cấp thuốc thú y thuộc Danh mục
hàng dự trữ quốc gia để phòng, chống dịch bệnh động vật có giá trị tương ứng với
thẩm quyền quyết định chi ngân sách của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại
Luật ngân sách nhà nước và báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời thông báo
cho Bộ Tài chính về việc xuất, cấp thuốc thú y dự trữ quốc gia; trường hợp vượt
quá thẩm quyền, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc tiếp nhận, bảo quản, sử dụng
thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được hỗ trợ để phòng, chống
dịch bệnh động vật kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích và báo cáo Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả sử dụng thuốc thú y thuộc Danh
mục hàng dự trữ quốc gia đã hỗ trợ cho địa phương.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí dự trữ thuốc thú y từ ngân sách địa phương
để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.
36 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015
Điều 23. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật
1. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật được sử dụng cho các hoạt động
sau đây:
a) Phòng, chống dịch bệnh động vật;
b) Khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật;
c) Phục hồi môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
2. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật được hình thành từ các nguồn
sau đây:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí của chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
c) Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức quốc
tế và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định việc huy động, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí phòng,
chống dịch bệnh động vật.
Điều 24. Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật
1. Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp được thành lập khi
dịch bệnh động vật được công bố.
2. Thủ tướng Chính phủ quy định việc thành lập và tổ chức, hoạt động của Ban
chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp.
Mục 2
PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Điều 25. Xử lý ổ dịch bệnh động vật trên cạn
1. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
a) Cách ly ngay động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh;
b) Không giết mổ, mua bán, vứt động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh,
động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường;
c) Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật
mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Cung cấp thông tin chính xác về dịch bệnh động vật theo yêu cầu của cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y và nhân viên thú y cấp xã;
đ) Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015 37
2. Nhân viên thú y cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện quy định tại khoản 1
Điều này;
b) Phòng bệnh, chống dịch bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh động vật, lấy
mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình dịch bệnh động vật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn;
b) Chỉ đạo nhân viên thú y cấp xã, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, giám
sát chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện cách ly động vật mắc bệnh, thống
kê số lượng động vật mắc bệnh, động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật; phối
hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện lấy mẫu bệnh phẩm;
c) Tổ chức phòng bệnh bằng vắc-xin, chống dịch bệnh, chữa bệnh động vật
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
d) Quyết định và chỉ đạo tiêu hủy động vật trong ổ dịch bệnh động vật; vệ
sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, giết mổ, buôn bán động vật, sản phẩm
động vật;
đ) Tổ chức việc kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào ổ
dịch bệnh động vật.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây:
a) Bố trí kinh phí xử lý ổ dịch bệnh động vật;
b) Yêu cầu cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện, chỉ đạo các phòng,
ban, ngành có liên quan xác định ổ dịch bệnh động vật, thông báo trên phương tiện
truyền thông của địa phương và hướng dẫn thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y
trong chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới và các sở, ban,
ngành có liên quan thực hiện xử lý ổ dịch bệnh động vật, bố trí kinh phí, hỗ trợ chủ
vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có động vật bị tiêu hủy.
Điều 26. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn
1. Nguyên tắc công bố dịch bệnh động vật trên cạn:
a) Việc công bố dịch bệnh động vật phải bảo đảm đủ điều kiện, đúng thẩm
quyền, công khai, chính xác, kịp thời;
b) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị công bố dịch bệnh động
vật, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này quyết định
việc công bố dịch bệnh động vật.
38 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015
2. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch
xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân
gây bệnh truyền nhiễm mới;
b) Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải
công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
3. Nội dung công bố dịch bệnh động vật trên cạn bao gồm:
a) Tên dịch bệnh động vật hoặc tên tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới; loài
động vật mắc bệnh;
b) Thời gian xảy ra dịch bệnh động vật hoặc thời gian phát hiện tác nhân gây
bệnh truyền nhiễm mới;
c) Vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm;
d) Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.
4. Thẩm quyền công bố dịch bệnh động vật trên cạn được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ đề nghị của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp huyện quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ
điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra trong phạm vi huyện;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ đề nghị của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra từ hai huyện trở lên trong
phạm vi tỉnh.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ đề nghị của Cục
Thú y quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra từ hai tỉnh trở lên; kiểm tra, đôn đốc, giám
sát việc công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh.
6. Trong trường hợp dịch bệnh động vật lây lan nhanh trên diện rộng, đe dọa
nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng
về kinh tế - xã hội, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo để
Thủ tướng Chính phủ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban bố tình trạng
khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Điều 27. Tổ chức chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng có dịch
1. Khi công bố dịch bệnh động vật, người có thẩm quyền công bố dịch chỉ đạo
tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Xác định giới hạn vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm; đặt biển
báo, chốt kiểm soát, hướng dẫn việc đi lại, vận chuyển động vật, sản phẩm động
vật đi qua vùng có dịch;
CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 25-7-2015 39
b) Cấm người không có nhiệm vụ vào nơi có động vật mắc bệnh hoặc chết;
hạn chế người ra vào vùng có dịch; thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho động
vật theo quy định;
c) Cấm giết mổ, đưa vào, mang ra hoặc lưu thông trong vùng có dịch động vật
mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã công bố và sản phẩm động vật của chúng, trừ
trường hợp được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
d) Khẩn cấp tổ chức phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc áp dụng các biện pháp
phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã công
bố trong vùng có dịch; chữa bệnh, giết mổ bắt buộc động vật hoặc tiêu hủy động
vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh theo hướng dẫn của cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y;
đ) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng nuôi, nơi chăn thả động vật mắc bệnh,
phương tiện, dụng cụ dùng trong chăn nuôi, chất thải theo hướng dẫn của cơ qu

Các văn bản cùng thể loại "Văn bản pháp quy"

Tìm kiếm văn bản
Văn bản chỉ đạo điều hành
Dịch vụ công trực tuyến
qc tc
Phần mềm số hóa
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập8
  • Hôm nay588
  • Tháng hiện tại21,795
  • Tổng lượt truy cập618,174

Chi cục chăn nuôi và thú y Nghệ An

    Số 55, Nguyễn Sinh Sắc, phường Cửa Nam, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An
    02383844586
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây